Table of content

Trường hợp sử dụng

Các API trong dịch vụ tạo và cập nhật thẻ cho phép khách hàng kích hoạt và quản lý trạng thái thẻ, kiểm soát việc sử dụng trực tuyến và điều chỉnh hạn mức giao dịch nhằm tăng cường bảo mật và linh hoạt. Đồng thời, các API này hỗ trợ thiết lập mã PIN, tùy chọn nhận sao kê, cài đặt thanh toán tự động, ghi nhận và hủy giao dịch, liên kết tài khoản, phát hành thẻ ảo hoặc thẻ vật lý, cũng như rút tiền ATM không dùng thẻ, mang lại trải nghiệm ngân hàng tiện lợi và liền mạch.

1. Kích hoạt thẻ mới được phát hành

  • API: POST /update-card-delivery
  • Mục đích: Kích hoạt thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng mới sau khi khách hàng đã nhận.
  • Tình huống: Khách hàng nhận thẻ qua bưu điện hoặc tại quầy và muốn kích hoạt qua ứng dụng ngân hàng số.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với mã thẻ, số CIF, số điện thoại, và ngày hết hạn.
  • Kết quả: Trạng thái thẻ chuyển sang “active” và có thể giao dịch.
  • Lợi ích: Tăng khả năng tự phục vụ, giảm phụ thuộc tổng đài, đảm bảo an toàn khi kích hoạt.

2. Cập nhật trạng thái thẻ (khóa/mở/kích hoạt)

  • API: POST /update-card-status
  • Mục đích: Cho phép người dùng cập nhật trạng thái thẻ theo nhu cầu hoặc yêu cầu bảo mật.
  • Tình huống: Khách hàng làm mất tạm thời thẻ và khóa thẻ; sau đó tìm lại và mở lại.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API để cập nhật trạng thái tương ứng.
  • Kết quả: Trạng thái thẻ được cập nhật theo thời gian thực.
  • Lợi ích: Tăng cường bảo mật và kiểm soát quyền truy cập thẻ.

3. Bật/tắt giao dịch online cho thẻ ghi nợ

  • API: POST /update-ecom-status-debit
  • Mục đích: Cho phép/thắt quyền giao dịch thương mại điện tử cho thẻ ghi nợ.
  • Tình huống: Khách hàng muốn bật tính năng mua hàng online để thực hiện thanh toán.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với mã thẻ và cờ bật/tắt.
  • Kết quả: Cập nhật trạng thái giao dịch online của thẻ.
  • Lợi ích: Tăng bảo mật và giúp khách hàng kiểm soát giao dịch trực tuyến.

4. Bật/tắt giao dịch online cho thẻ tín dụng

  • API: POST /update-ecom-status-visa
  • Mục đích: Quản lý khả năng giao dịch trực tuyến cho thẻ tín dụng (Visa, MasterCard,...).
  • Tình huống: Khách hàng tắt giao dịch online sau khi phát hiện nguy cơ lừa đảo.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với thông tin thẻ và trạng thái cập nhật.
  • Kết quả: Khả năng giao dịch online được vô hiệu hóa.
  • Lợi ích: Giảm nguy cơ gian lận khi không có thẻ vật lý.

5. Cập nhật hạn mức giao dịch (rút tiền, POS, không tiếp xúc)

  • API: POST /update-tran-limit
  • Mục đích: Cho phép điều chỉnh hạn mức giao dịch của thẻ.
  • Tình huống: Khách hàng muốn giảm hạn mức để tăng bảo mật hoặc tăng tạm thời khi đi du lịch.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với các thiết lập hạn mức mới.
  • Kết quả: Hạn mức được cập nhật tức thì.
  • Lợi ích: Cá nhân hóa kiểm soát tài chính và quản lý rủi ro.

6. Thiết lập hoặc đặt lại mã PIN

  • API: POST /update-pin
  • Mục đích: Cho phép tạo hoặc đặt lại mã PIN của thẻ.
  • Tình huống: Khách hàng nhận thẻ mới và đặt mã PIN qua ứng dụng.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với xác thực và mã PIN mới.
  • Kết quả: PIN được cập nhật tức thì và an toàn.
  • Lợi ích: Không cần gửi PIN qua thư, hỗ trợ onboarding số hóa.

7. Cập nhật phương thức nhận sao kê (email/giấy/cả hai)

  • API: POST /update-stmt-receiving-method
  • Mục đích: Cho phép chọn cách nhận sao kê thẻ tín dụng.
  • Tình huống: Khách hàng muốn chuyển từ giấy sang nhận qua email.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với phương thức được chọn.
  • Kết quả: Cập nhật kênh nhận sao kê.
  • Lợi ích: Tiện lợi, thân thiện với môi trường.

8. Thay đổi phương thức thanh toán tự động cho thẻ tín dụng

  • API: POST /change-repayment
  • Mục đích: Cấu hình hoặc cập nhật cách thanh toán thẻ hàng tháng (toàn phần, tối thiểu, tùy chỉnh).
  • Tình huống: Khách hàng cài đặt tự động thanh toán 100% dư nợ hàng tháng.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với phương thức và tài khoản liên kết.
  • Kết quả: Hệ thống cập nhật quy tắc thanh toán.
  • Lợi ích: Giảm nguy cơ chậm thanh toán, cải thiện điểm tín dụng.

9. Ghi nhận giao dịch thanh toán hóa đơn bằng thẻ tín dụng

  • API: POST /create-purchase
  • Mục đích: Ghi nhận giao dịch thanh toán hóa đơn qua thẻ tín dụng vào hệ thống thẻ.
  • Tình huống: Khách hàng thanh toán hóa đơn điện qua ứng dụng.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API để ghi nhận giao dịch.
  • Kết quả: Giao dịch hiển thị trên sao kê thẻ.
  • Lợi ích: Đồng bộ giao dịch theo thời gian thực.

10. Hoàn tác giao dịch thẻ tín dụng

  • API: POST /purchaseReversal
  • Mục đích: Hoàn lại giao dịch bị lỗi hoặc bị hủy.
  • Tình huống: Giao dịch thất bại do lỗi kết nối, cần hoàn tác.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với mã giao dịch gốc.
  • Kết quả: Hoàn tiền về tài khoản khả dụng.
  • Lợi ích: Xử lý giao dịch rõ ràng, tăng sự hài lòng khách hàng.

11. Liên kết hoặc cập nhật tài khoản với thẻ ghi nợ

  • API: POST /update-debit-account-link
  • Mục đích: Thay đổi hoặc thiết lập tài khoản liên kết với thẻ ghi nợ.
  • Tình huống: Khách hàng mở tài khoản mới và muốn liên kết với thẻ đang dùng.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với thông tin thẻ và tài khoản mới.
  • Kết quả: Thẻ được liên kết với tài khoản mới.
  • Lợi ích: Linh hoạt trong quản lý tài khoản và thẻ.

12. Phát hành thẻ tín dụng ảo

  • API: POST /create-virtual-card
  • Mục đích: Cấp thẻ tín dụng ảo cho khách hàng đã có thẻ vật lý.
  • Tình huống: Khách hàng muốn sử dụng thẻ ảo để thanh toán online an toàn.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với thông tin khách hàng và loại thẻ yêu cầu.
  • Kết quả: Thẻ ảo được tạo và hiển thị trong ứng dụng sau khi kích hoạt.
  • Lợi ích: Tiện lợi, bảo mật, không cần đợi thẻ cứng.

13. Phát hành thẻ ghi nợ ảo hoặc vật lý

  • API: POST /create-virtual-card
  • Mục đích: Phát hành thẻ ghi nợ dưới dạng ảo hoặc vật lý.
  • Tình huống: Khách hàng vừa mở tài khoản và muốn dùng thẻ ngay.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API với thông tin thẻ, loại thẻ, tài khoản liên kết,...
  • Kết quả:
    • Thẻ ảo: Được tạo tức thì và dùng ngay sau khi kích hoạt.
    • Thẻ vật lý: Được in và gửi đến khách hàng hoặc chi nhánh.
  • Lợi ích: Truy cập thẻ nhanh, linh hoạt giữa online và offline, tăng trải nghiệm onboarding.

14. Tạo mã rút tiền không cần thẻ tại ATM

  • API: POST /create-cash-by-code
  • Mục đích: Cho phép rút tiền tại ATM không cần thẻ vật lý.
  • Tình huống: Khách hàng quên ví, cần rút tiền bằng mã.
  • Hệ thống thực hiện: Gọi API và trả về mã rút tiền một lần.
  • Kết quả: Khách hàng dùng mã tại ATM để rút tiền.
  • Lợi ích: Thuận tiện trong trường hợp khẩn cấp hoặc khi đi lại.l.